Công an tỉnh triển khai công tác tuyển sinh tuyển mới vào các học viện, trường Công an nhân dân năm 2025

4836
2.7/5

Thực hiện Thông tư số 50/2021/TT-BCA ngày 11/5/2021 của Bộ Công an quy định về tuyển sinh trong Công an nhân dân(CAND), Hướng dẫn số 18/HD-BCA-X02 ngày 26/3/2025 của Bộ Công an về tuyển sinh CAND năm 2025, Công an tỉnh ban hành kế hoạch triển khai công tác tuyển sinh tuyển mới vào các học viện, trường CAND năm 2025 như­ sau:

  1. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
  2. Tuyển những thí sinh đủ điều kiện, tiêu chuẩn về chính trị, học lực, phẩm chất đạo đức, khả năng vận động và đảm bảo sức khoẻ để xét tuyển vào các học viện, trường CAND năm 2025.
  3. Việc triển khai công tác tuyển sinh tuyển mới vào các học viện, trường CAND năm 2025 phải đảm bảo nguyên tắc công khai, công bằng, dân chủ và chính xác.
  4. QUY ĐỊNH VỀ KHU VỰC TUYỂN SINH, PHÂN VÙNG TUYỂN SINH, LỊCH TRÌNH TUYỂN SINH

Quy định về phân vùng tuyển sinh của các trường CAND, gồm: Học viện An ninh nhân dân (T01), Học viện Cảnh sát nhân dân (T02), Học viện Chính trị Công an nhân dân (T03), Trường Đại học An ninh nhân dân (T04), Trường Đại học Cảnh sát nhân dân (T05), Trường Đại học Phòng cháy chữa cháy (T06), Trường Đại học Kỹ thuật – Hậu cần Công an nhân dân (T07), Học viện Quốc tế (B06), Trường Cao đẳng An ninh nhân dân I (T08), Trường Cao đẳng Cảnh sát nhân dân I (T09), Trường Cao đẳng Cảnh sát nhân dân II (T10), Trường Văn hóa (T11), cụ thể như sau:

  1. Khu vực tuyển sinh

Phía Bắc: Từ thành phố Huế trở ra, trong đó tỉnh Quảng Bình thuộc Vùng 3 cùng với các tỉnh: Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Trị, thành phố Huế.

Các vùng tuyển sinh khác được giao tuyển bổ sung chỉ tiêu VB2 toàn quốc gồm: Vùng 9: tỉnh Hà Giang; Vùng 10: thành phố Hồ Chí Minh; Vùng 11: tỉnh Bình Dương; Vùng 12: tỉnh Long An.

  1. Phân vùng tuyển sinh đối với từng trình độ, loại hình đào tạo

2.1. Tuyển sinh đại học chính quy tuyển mới

– T03; T06; T07; B06; Ngành An ninh mạng và phòng chống tội phạm sử dụng công nghệ cao của T01; ngành Công nghệ thông tin (hợp tác đào tạo với Trường Đại học Công nghệ thông tin và truyền thông, Đại học Bách khoa Hà Nội) của T01; Ngành Y khoa của T07 gửi đào tạo tại Học viện Quân y, Bộ Quốc phòng: Toàn quốc.

– T02; nhóm ngành nghiệp vụ An ninh của T01: Phía Bắc

– T04; T05: Phía Nam

2.2. Tuyển sinh tuyển mới đại học đối với công dân có bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên (VB2)

– T06, T07; ngành An toàn thông tin của T01; nhóm Ngành nghiệp vụ An ninh, nghiệp vụ Cảnh sát của T01, T02, T04, T05 theo chỉ tiêu riêng của các tỉnh/thành phố: Hà Giang, TP. Hồ Chí Minh, Long An, Bình Dương: Toàn quốc

– Nhóm Ngành nghiệp vụ An ninh của T01; nhóm Ngành nghiệp vụ Cảnh sát của T02: Phía Bắc.

– Nhóm Ngành nghiệp vụ An ninh của T04; nhóm Ngành nghiệp vụ Cảnh sát của T05: Phía Nam.

2.3. Tuyển sinh trung cấp chính quy tuyển mới: T08: Toàn Quốc; T09: Phía Bắc; T10: Phía Nam.

2.4. Đối với chiến sĩ nghĩa vụ đóng quân trên địa bàn tỉnh: Quảng Bình thuộc Phía Bắc (Vùng 3), thí sinh chú ý khi đăng ký dự tuyển tuyển sinh đại học, trung cấp chính quy tuyển mới, văn bằng 2 tuyển mới theo đúng phân vùng.

  1. Lịch trình tuyển sinh: Thực hiện theo quy định tại Phụ lục 01.

III. QUY ĐỊNH CỤ THỂ

  1. Tuyển sinh đại học chính quy tuyển mới

1.1. Kỳ thi đánh giá của Bộ Công an

Bài thi đánh giá của Bộ Công an gồm 04 mã bài thi, cụ thể:

TT Mã bài thi Phần Tự luận bắt buộc Phần Trắc nghiệm
Trắc nghiệm bắc buộc Trắc nghiệm tự chọn
1 CA1 Ngữ Văn Toán học, Lịch sử, Ngôn ngữ Anh Vật lý
2 CA2 Ngữ Văn Toán học, Lịch sử, Ngôn ngữ Anh Hoá học
3 CA3 Ngữ Văn Toán học, Lịch sử, Ngôn ngữ Anh Sinh học
4 CA4 Ngữ Văn Toán học, Lịch sử, Ngôn ngữ Anh Địa lý

– Thời gian làm bài thi: Tổng thời gian làm bài 180 phút.

– Hình thức thi: Thi viết.

– Thí sinh chọn 01 trong 04 mã bài thi để đăng ký dự thi, nộp lệ phí thi 180.000 đồng. Công an đơn vị có liên quan, Công an cấp xã thu của thí sinh tại thời điểm sơ tuyển, nộp về Công an tỉnh.

 

1.2. Phương thức tuyển sinh

– Phương thức 1: Tuyển thẳng theo quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ GD&ĐT và quy định của Bộ Công an.

– Phương thức 2: Xét tuyển kết hợp chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế với kết quả bài thi đánh giá của Bộ Công an.

– Phương thức 3: Xét tuyển kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT với kết quả bài thi đánh giá của Bộ Công an.

1.3. Chỉ tiêu tuyển sinh; ngành, nhóm ngành tuyển sinh; tổ hợp xét tuyển

– Chỉ tiêu tuyển sinh: Phụ lục 02.

– Ngành, nhóm ngành tuyển sinh: nhóm ngành Nghiệp vụ an ninh, Nghiệp vụ cảnh sát (7860100); ngành An ninh mạng và phòng chống tội phạm sử dụng công nghệ cao (7860114); ngành Y khoa gửi đào tạo tại Học viện Quân y (7720101); ngành Xây dựng Đảng và chính quyền nhà nước (7310202); ngành Phòng cháy chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ (7860113); nhóm ngành Kỹ thuật – Hậu cần (7480200); ngành Ngôn ngữ Anh (7220201); ngành Ngôn ngữ Trung quốc (7220204); ngành Công nghệ thông tin (7480201).

– Tổ hợp xét tuyển: Tổ hợp thi tốt nghiệp THPT, gồm: A00, A01, B00, B08, C00, C03, D01, D04, D07, D09, D10, K01, K20, K21, K22. Bài thi đánh giá của Bộ Công an, gồm: CA1, CA2, CA3, CA4 (Phụ lục 03). Trong đó:

+ Nhóm ngành nghiệp vụ An ninh, Cảnh sát xét tuyển tổ hợp A00, A01, C03, D01, K21, K22 và bài thi CA1, CA2, CA3, CA4;

+ Ngành An ninh mạng và phòng chống tội phạm sử dụng công nghệ cao xét tuyển tổ hợp A00, A01, K01, K20 và bài thi CA1, CA2.

+ Ngành Xây dựng Đảng và chính quyền nhà nước xét tuyển tổ hợp A01, C00, C03, D01, K21, K22 và bài thi CA1, CA4.

+ Nhóm ngành Kỹ thuật – Hậu cần xét tuyển tổ hợp A00, A01, D01, K01, K20 và bài thi CA1, CA2.

+ Ngành Phòng cháy chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ xét tuyển tổ hợp A00, A01, D01, D07 và bài thi CA1, CA2. Trong đó, đối với tổ hợp D01, học bạ các năm học THPT có điểm tổng kết môn Vật lí hoặc Hoá học đạt từ 7,0 điểm trở lên;

+ Ngành Ngôn ngữ Anh xét tuyển tổ hợp A01, D01, D04, D09, D10 và bài thi CA1, CA2, CA3, CA4.

+ Ngành Ngôn ngữ Trung Quốc xét tuyển tổ hợp A01, D01, D04, D09, D10 và bài thi CA1, CA2, CA3, CA4.

+ Ngành Y khoa gửi đào tạo tại Học viện Quân y xét tuyển tổ hợp A00, A01, B00, B08, D07 và bài thi CA1, CA2, CA3.

+ Ngành Công nghệ thông tin xét tuyển tổ hợp A00, A01, K01, K20 và bài thi CA1, CA2.

1.4. Đối tượng, điều kiện dự tuyển

1.4.1. Đối tượng dự tuyển

– Chiến sĩ nghĩa vụ Công an tại ngũ;

– Công dân hoàn thành nghĩa vụ tham gia CAND có quyết định xuất ngũ trong vòng 12 tháng tính đến tháng dự tuyển;

– Học sinh T11;

– Công dân thường trú tại địa phương nơi đăng ký sơ tuyển.

1.4.2. Điều kiện dự tuyển chung

Người dự tuyển ngoài đảm bảo các điều kiện theo quy định của Bộ GD&ĐT, phải đáp ứng các điều kiện sau:

– Đủ tiêu chuẩn về chính trị, phẩm chất đạo đức theo quy định hiện hành của Bộ Công an tại Thông tư số 48/2023/TT-BCA ngày 10/10/2023 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về tiêu chuẩn chính trị của cán bộ chiến sĩ CAND, Hướng dẫn số 19119/X01-P6 ngày 23/11/2023 và 19129/HD-TCCB ngày 23/11/2023 của Cục Tổ chức cán bộ, Bộ Công an;

– Chiến sĩ nghĩa vụ Công an có thời gian công tác từ 15 tháng trở lên tính đến tháng thi tuyển; phân loại cán bộ đạt mức “Hoàn thành nhiệm vụ” trở lên trong năm liền trước với năm dự tuyển;

– Công dân hoàn thành nghĩa vụ tham gia CAND trong thời gian tại ngũ, hàng năm đều đạt mức “Hoàn thành nhiệm vụ” trở lên, trong đó có ít nhất 01 năm đạt mức “Hoàn thành tốt nhiệm vụ”;

– Công dân hoàn thành nghĩa vụ tham gia CAND, công dân thường trú tại địa phương nơi đăng ký sơ tuyển trong những năm học THPT hoặc tương đương đạt học lực từ khá trở lên theo kết luận của học bạ;

– Thí sinh là chiến sĩ nghĩa vụ Công an tại ngũ và thí sinh thuộc Đối tượng 01 đạt học lực từ đạt (trung bình) trở lên theo kết luận học bạ;

– Công dân hoàn thành nghĩa vụ tham gia CAND từng môn thuộc tổ hợp xét tuyển vào trường CAND đạt từ 6,5 điểm trở lên; Công dân thường trú tại địa phương nơi đăng ký sơ tuyển từng môn thuộc tổ hợp xét tuyển vào trường CAND phải đạt từ 7,0 điểm trở lên, trường hợp là người dân tộc thiểu số từng môn thuộc tổ hợp xét tuyển vào trường CAND phải đạt từ 6,5 điểm trở lên (Chiến sĩ nghĩa vụ Công an tại ngũ, thí sinh thuộc Đối tượng 01 không áp dụng điều kiện này);

– Công dân thường trú tại địa phương nơi đăng ký sơ tuyển trong những năm học THPT hoặc tương đương hạnh kiểm đạt loại khá trở lên, chưa kết hôn, chưa có con đẻ, con nuôi theo quy định của pháp luật;

– Tính đến năm dự tuyển, công dân thường trú tại địa phương nơi đăng ký sơ tuyển không quá 22 tuổi, trường hợp là người dân tộc thiểu số không quá 25 tuổi;

– Đủ sức khỏe tuyển sinh tuyển mới vào CAND theo quy định tại Thông tư số 62/2023/TT-BCA ngày 14/11/2023 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về tiêu chuẩn sức khoẻ đặc thù và khám sức khoẻ đối với lực lượng CAND (trừ điều kiện sức khoẻ “viêm ruột thừa đã mổ, kết quả tốt” và “thoát vị bẹn đã phẫu thuật tốt, ổn định trên 01 năm).

– Đối với thí sinh đăng ký dự tuyển ngành Y khoa có học lực lớp 12 xếp loại từ mức Tốt (loại Giỏi) trở lên.

 

1.4.3. Điều kiện dự tuyển đối với thí sinh đăng ký dự tuyển theo từng phương thức

Ngoài đảm bảo các điều kiện dự tuyển chung tại mục 1.4.2, thí sinh đăng ký dự tuyển theo từng phương thức phải đáp ứng các điều kiện sau:

1.4.3.1. Đối với thí sinh dự tuyển theo Phương thức 1

– Đối tượng: Thí sinh đạt giải thưởng theo quy định của Bộ GD&ĐT và thời gian đoạt giải không quá 03 năm tính đến thời điểm xét tuyển thẳng.

– Về giải đoạt được:

+ Thí sinh trong đội tuyển quốc gia dự thi khoa học, kỹ thuật quốc tế hoặc thí sinh được triệu tập tham dự kỳ thi chọn đội tuyển quốc gia dự thi Olympic quốc tế, khu vực theo quy định của Bộ GD&ĐT được xét tuyển thẳng một trong các trường CAND theo nguyện vọng của thí sinh.

+ Thí sinh đoạt giải nhất trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia bậc THPT môn Toán, Vật lí, Hóa học, Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh được xét tuyển thẳng vào một trong các trường T01, T02, T04, T05.

+ Thí sinh đoạt giải nhất trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia bậc THPT môn Toán, Vật lí, Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý, Tiếng Anh được xét tuyển thẳng vào T03.

+ Thí sinh đoạt giải nhất trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia bậc THPT môn Tiếng Anh được xét tuyển thẳng vào ngành Ngôn ngữ Anh của B06.

+ Thí sinh đoạt giải nhất trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia bậc THPT môn tiếng Trung Quốc được xét tuyển thẳng vào ngành Ngôn ngữ Trung Quốc của B06.

+ Thí sinh đoạt giải nhất cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia bậc THPT được xét tuyển thẳng vào T06, T07; ngành Y khoa gửi đào tại Học viện Quân y – Bộ Quốc phòng của T07; ngành Công nghệ thông tin, ngành An ninh mạng và phòng chống tội phạm sử dụng công nghệ cao của T01.

1.4.3.2. Đối với thí sinh dự tuyển theo Phương thức 2

– Có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế không quá 02 năm kể từ ngày được cấp chứng chỉ đến ngày 01/4/2025, chứng chỉ do tổ chức được Bộ GD&ĐT cho phép cấp chứng chỉ của một trong các chứng chỉ sau: tiếng Anh IELTS (Academic) đạt từ 5.5 trở lên, TOEFL iBT đạt từ 46 trở lên; TOEIC (LR&SW) đạt từ 600 và 242 trở lên, CEFR đạt từ B2 trở lên, SAT đạt từ 1100 trở lên; tiếng Trung Quốc HSK 4 trở lên; tiếng Tây Ban Nha đạt từ DELE B2 trở lên; tiếng Pháp đạt từ DALF/DELF B2 trở lên; tiếng Nga đạt từ TRKI (TOREL) B2 trở lên; tiếng Đức đạt từ Goethe-Zertifikat/TEL B2 trở lên; tiếng Nhật đạt từ JLPT N3 trở lên; tiếng Hàn Quốc đạt từ TOPIK 4 trở lên; tiếng Ý đạt từ CELI 3 trở lên; ngành Ngôn ngữ Anh của B06 chỉ tiếp nhận thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh, ngành Ngôn ngữ Trung Quốc của B06 chỉ tiếp nhận thí sinh có chứng chỉ tiếng Trung Quốc. Không sử dụng chứng chỉ ngoại ngữ phiên bản Home Edition.

Đối với các thí sinh có dự định thi chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế trong thời gian sơ tuyển vẫn cho đăng ký dự tuyển nhưng ngày thi chứng chỉ chính thức phải trước ngày 30/5/2025. Hoàn thành và nộp kết quả thi tại các trường CAND trước ngày 15/6/2025.

– Xếp loại học lực năm lớp 10, 11, 12 đạt loại khá trở lên. Trong đó, điểm trung bình chung môn ngoại ngữ các năm học THPT đạt từ 7,0 điểm trở lên.

Đối với thí sinh đang học lớp 12 vẫn cho đăng ký sơ tuyển, sau khi có điểm tổng kết năm lớp 12, căn cứ quy định để xác định đạt điều kiện hay không.

– Tốt nghiệp THPT đến thời điểm xác nhận nhập học.

1.4.3.3. Đối với thí sinh dự tuyển theo Phương thức 3

– Đối với thí sinh học THPT có môn ngoại ngữ là ngôn ngữ khác ngoài tiếng Anh (đăng ký các ngành sử dụng môn tiếng Anh để xét tuyển) hoặc tiếng Trung Quốc (đăng ký các ngành sử dụng môn Tiếng Trung Quốc để xét tuyển) nếu có nguyện vọng dự tuyển được sử dụng điểm của môn ngoại ngữ đó để sơ tuyển.

– Đối với thí sinh đang học lớp 12 vẫn cho đăng ký sơ tuyển, sau khi có điểm tổng kết năm lớp 12, căn cứ quy định để xác định đạt điều kiện hay không.

– Tốt nghiệp THPT đến thời điểm xác nhận nhập học.

1.5. Ưu tiên trong tuyển sinh

– Các đối tượng ưu tiên thực hiện theo quy định về chính sách ưu tiên trong tuyển sinh tại Điều 7 Thông tư số 08/2022/TT-BGDĐT ngày 06/6/2022 của Bộ GD&ĐT ban hành Quy chế tuyển sinh đại học, tuyển sinh cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non. Trong đó, điểm ưu tiên khu vực chỉ áp dụng cho thí sinh tốt nghiệp THPT trong năm 2025 hoặc năm 2024 (các thí sinh tốt nghiệp THPT các năm từ 2023 trở về trước không được cộng điểm ưu tiên khu vực).

– Điểm thưởng theo quy định của Bộ Công an: Cộng điểm ưu tiên đối với thí sinh đoạt giải trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế, trong Cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế tương ứng với môn đoạt giải, lĩnh vực đoạt giải để xét tuyển thẳng vào các trường CAND được xác định tại Phương thức 1. Trong đó: giải nhất (hoặc thí sinh trong đội tuyển quốc gia dự thi khoa học, kỹ thuật quốc tế hoặc thí sinh được triệu tập tham dự kỳ thi chọn đội tuyển quốc gia dự thi Olympic quốc tế, khu vực) được cộng 1,0 điểm; giải nhì được cộng 0,75 điểm; giải ba được cộng 0,5 điểm; giải khuyến khích được cộng 0,25 điểm. Thí sinh đoạt nhiều giải chỉ được cộng điểm thưởng một giải cao nhất.

– Điểm cộng của thí sinh được xác định là tổng điểm ưu tiên khu vực, điểm ưu tiên đối tượng và điểm thưởng quy định của Bộ Công an, theo công thức: ĐC = ĐT + KV + Đth. Trong đó ĐC là điểm cộng, ĐT là điểm ưu tiên đối tượng, KV là điểm ưu tiên khu vực, Đth là điểm thưởng. Trường hợp thí sinh đạt tổng điểm của 03 môn thuộc tổ hợp xét tuyển vào trường CAND (chiếm tỷ lệ 40%) và điểm Bài thi đánh giá của Bộ Công an được quy về thang điểm 30 (chiếm tỷ lệ 60%) làm tròn đến 02 chữ số thập phân từ 22,5 điểm trở lên, thì điểm cộng của thí sinh được xác định như sau:

ĐC = [(30 – tổng điểm đạt được)/7,5] x (ĐT + KV + Đth).

1.6. Sơ tuyển

1.6.1. Đăng ký, lệ phí sơ tuyển

– Chiến sĩ nghĩa vụ Công an tại ngũ đăng ký dự tuyển tại đơn vị công tác.

– Học sinh phổ thông (bao gồm học sinh đã tốt nghiệp các năm trước), công dân hoàn thành nghĩa vụ tham gia CAND hoặc nghĩa vụ quân sự đăng ký sơ tuyển tại Công an cấp xã nơi đăng ký thường trú.

– Thí sinh không được đăng ký sơ tuyển vào nhiều ngành, nhiều học viện, trường đại học và tại nhiều Ban tuyển sinh thuộc Bộ Công an. Công an các đơn vị có liên quan, Công an cấp xã thông báo rõ cho người dự tuyển nếu vi phạm sẽ không được xét tuyển vào các trường CAND.

– Lệ phí sơ tuyển: thí sinh nộp 120.000 đồng để phục vụ công tác sơ tuyển (ngoài lệ phí khám sức khỏe).

1.6.2. Thủ tục đăng ký sơ tuyển

– Người đăng ký sơ tuyển phải trực tiếp đến Công an cấp xã để đăng ký sơ tuyển; mang theo bản chính hoặc bản sao được chứng thực từ bản chính học bạ, giấy khai sinh kèm theo Căn cước/Căn cước công dân. Đối với công dân hoàn thành nghĩa vụ CAND hoặc nghĩa vụ quân sự, ngoài các giấy tờ trên cần mang thêm Quyết định xuất ngũ.

– Công an cấp xã đối chiếu người đến đăng ký sơ tuyển với ảnh trong Căn cước/Căn cước công dân và các giấy tờ khác; kiểm tra chiều cao, cân nặng, học lực, hạnh kiểm, nơi trường trú và chỉ tiếp nhận cho đăng ký sơ tuyển đối với các trường hợp đủ điều kiện theo quy định, cho thí sinh đăng ký 02 nội dung kiểm tra khả năng vận động trong các nội dung vận động theo giới tính nam, nữ (đối với Nam: chạy 100m, chạy 1500m, bật xa tại chỗ, co tay xà đơn; đối với Nữ: chạy 100m, chạy 800m, bật xa tại chỗ).

– Công an các đơn vị có liên quan, Công an cấp xã kiểm tra, ghi nhận đầy đủ thông tin các trường hợp đảm bảo điều kiện, tiêu chuẩn và gửi dữ liệu về Phòng Tổ chức cán bộ để tổng hợp, đề xuất Lãnh đạo Công an tỉnh tổ chức sơ tuyển chung.

– Đơn vị sơ tuyển có trách nhiệm trực tiếp chụp ảnh người đăng ký sơ tuyển (chiến sĩ nghĩa vụ trong CAND mặc quân phục khi chụp ảnh) hoặc kiểm tra đối chiếu kỹ giữa ảnh được chụp so với người đến sơ tuyển, giữ lại ảnh để dán, đóng dấu giáp lai vào Phiếu khám sức khỏe, Thẩm tra lý lịch, Phiếu đăng ký xét tuyển đại học, trung cấp CAND, Giấy chứng nhận sơ tuyển; trả ảnh cho thí sinh để thí sinh dán vào Lý lịch tự khai và hồ sơ đăng ký dự thi tốt nghiệp THPT. Lệ phí chụp ảnh thu theo thời giá tại địa phương (nếu có).

1.6.3. Tổ chức sơ tuyển

Căn cứ kết quả sơ tuyển về hạnh kiểm, học lực, sức khỏe, thẩm tra, xác minh về tiêu chuẩn chính trị trước khi xét tuyển và các điều kiện khác để duyệt danh sách chứng nhận thí sinh đủ hoặc không đủ điều kiện dự tuyển (đơn vị quản lý chiến sĩ nghĩa vụ chịu trách nhiệm thẩm tra, xác minh, kết luận tiêu chuẩn chính trị của thí sinh). Công an các đơn vị có liên quan, Công an cấp xã có trách nhiệm thông báo cho thí sinh về điều kiện dự tuyển, đảm bảo quyền lợi dự tuyển của thí sinh.

– Quy trình sơ tuyển gồm:

+ Kiểm tra học lực tại học bạ (áp dụng đối với tất cả các đối tượng);

+ Kiểm tra hạnh kiểm tại học bạ (công dân thường trú theo quy định hiện hành tại địa phương nơi đăng ký sơ tuyển);

+ Xét phẩm chất đạo đức (áp dụng với chiến sĩ nghĩa vụ tại ngũ, xuất ngũ);

+ Kiểm tra sức khỏe (áp dụng đối với tất cả các đối tượng);

+ Thẩm tra, xác minh, kết luận tiêu chuẩn chính trị (áp dụng đối với tất cả đối tượng theo quy định về thẩm tra lý lịch trong CAND);

+ Kiểm tra khả năng vận động (áp dụng đối với thí sinh đủ điều kiện dự tuyển vào đại học CAND, trừ điều kiện về tiêu chuẩn chính trị do đang trong quá trình tra cứu).

1.6.4. Thẩm tra, xác minh về tiêu chuẩn chính trị trước khi xét tuyển và thẩm tra, xác minh, kết luận tiêu chuẩn về chính trị của thí sinh khi trúng tuyển vào các trường CAND

– Thực hiện theo quy định của Bộ Công an, trong đó:

+ Công an các đơn vị có liên quan, Công an cấp xã tra cứu theo Mẫu B5 tại cơ quan hồ sơ nghiệp vụ trong CAND đối với tất cả thí sinh đăng ký dự tuyển, nếu phát hiện vấn đề liên quan tiêu chuẩn về chính trị thì kịp thời báo cáo, đề xuất kết luận tiêu chuẩn về chính trị; nếu không phát hiện vấn đề liên quan tiêu chuẩn về chính trị hoặc đã xác minh rõ các vấn đề liên quan đảm bảo theo tiêu chuẩn thì cho đăng ký dự tuyển vào các trường CAND.

+ Sau khi trúng tuyển, tiến hành thẩm tra, xác minh kết luận tiêu chuẩn chính trị. Chỉ giải quyết nhập học đối với các trường hợp đảm bảo về tiêu chuẩn chính trị.

– Thời gian tra cứu theo Mẫu B5 và thẩm tra sơ bộ lý lịch (nếu có) của thí sinh hoàn thành trước ngày Công an tỉnh nộp hồ sơ dự tuyển về các trường CAND, trường hợp muộn nhất hoàn thành trước ngày thí sinh kết thúc đăng ký nguyện vọng xét tuyển chính thức theo lịch của Bộ GD&ĐT. Công an các đơn vị có liên quan, Công an cấp xã có trách nhiệm thông báo rõ đến thí sinh không đảm bảo tiêu chuẩn chính trị để thí sinh điều chỉnh nguyện vọng xét tuyển các trường ngoài ngành, đảm bảo quyền lợi cho thí sinh.

Lưu ý: Giao Công an cấp xã ký tra cứu Mẫu B5 – B38 gửi PV06, PA01. PX01 ký thừa lệnh Giám đốc Công an tỉnh gửi V06 (Công an cấp xã liên hệ V06 để nhận hồ sơ).

1.7. Hồ sơ tuyển sinh

1.7.1. Hồ sơ chung cho tất cả thí sinh

– Bìa hồ sơ tuyển sinh;

– Lý lịch tự khai;

– Thẩm tra lý lịch;

– Đơn xin dự tuyển vào các trường CAND;

– Phiếu đăng ký dự tuyển được in ra từ phần mềm tuyển sinh (Phiếu có chữ ký của thí sinh, chữ ký của cán bộ thẩm định và đóng dấu của đơn vị sơ tuyển).

1.7.2. Hồ sơ đối với thí sinh dự tuyển theo Phương thức 1

– Tờ khai đăng ký dự tuyển đại học CAND (theo mẫu của Bộ Công an) kèm 02 ảnh 3×4 ghi rõ họ tên ngày tháng năm sinh ở mặt sau;

– Phiếu đăng ký xét tuyển thẳng theo mẫu của Bộ GD&ĐT;

– Bản sao được chứng thực từ bản chính giấy chứng nhận, xác nhận kết quả về giải đoạt được của thí sinh;

– Bản sao được chứng thực từ bản chính học bạ THPT của thí sinh;

– Bản phô tô giấy báo dự thi tốt nghiệp THPT của thí sinh (trừ đối tượng miễn thi tốt nghiệp theo quy định của Bộ GĐ&ĐT);

– Bản photo Căn cước/Căn cước công dân của thí sinh;

– Thí sinh thuộc diện xét tuyển nộp 30.000 đồng lệ phí xét tuyển.

1.7.3. Hồ sơ đối với thí sinh dự tuyển theo Phương thức 2

– Tờ khai đăng ký dự tuyển đại học CAND (theo mẫu của Bộ Công an) kèm 02 ảnh 3×4 ghi rõ họ tên ngày, tháng, năm sinh ở mặt sau;

– Bản sao được chứng thực từ bản chính giấy chứng nhận chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế của thí sinh.

– Bản sao được chứng thực từ bản chính học bạ THPT của thí sinh;

– Bản photo Căn cước/Căn cước công dân của thí sinh;

– Bản phô tô giấy báo dự thi tốt nghiệp THPT của thí sinh;

– Thí sinh thuộc diện xét tuyển nộp 30.000 đồng lệ phí xét tuyển.

1.7.4. Hồ sơ đối với thí sinh dự tuyển theo Phương thức 3

– Tờ khai đăng ký dự tuyển đại học CAND (theo mẫu của Bộ Công an) kèm 02 ảnh 3×4 ghi rõ họ tên ngày tháng năm sinh ở mặt sau;

– Bản sao được chứng thực từ bản chính học bạ THPT của thí sinh.

– Bản photo Căn cước/Căn cước công dân của thí sinh;

– Bản phô tô giấy báo dự thi tốt nghiệp THPT của thí sinh;

– Các tài liệu chứng minh để hưởng ưu tiên trong tuyển sinh của thí sinh (nếu có);

1.7.5. Phí hồ sơ

– Đối với hồ sơ tuyển sinh chung quy định tại mục 1.7.1: 20.000 đồng/bộ.

– Đối với Tờ khai đăng ký dự tuyển đại học CAND: 10.000 đồng/bộ.

1.8. Hướng dẫn thí sinh có nguyện vọng xét tuyển vào trường CAND đăng ký dự thi tốt nghiệp THPT năm 2025 và đăng ký nguyện vọng trên Cổng thông tin tuyển sinh

– Thí sinh đăng ký dự thi tốt nghiệp THPT theo hướng dẫn của Bộ GD&ĐT, Sở GD&ĐT tỉnh Quảng Bình. Quá trình khai Phiếu đăng ký dự thi tốt nghiệp THPT của Bộ GD&ĐT ban hành và Tờ khai đăng ký dự tuyển đại học CAND của Bộ Công an ban hành, thí sinh thống nhất sử dụng một Số Căn cước/Căn cước công dân.

– Cán bộ, chiến sĩ CAND mặc thường phục khi dự thi tốt nghiệp THPT. Công an các đơn vị có liên quan quán triệt cán bộ, chiến sĩ nghiêm chỉnh chấp hành quy chế thi tốt nghiệp THPT, trường hợp vi phạm, tùy thuộc vào tính chất, mức độ vi phạm để có hình thức kỷ luật phù hợp (cảnh cáo, khiển trách, hạ thi đua năm).

– Công an các đơn vị có liên quan, Công an cấp xã yêu cầu thí sinh nộp đầy đủ các tài liệu hồ sơ dự tuyển theo quy định. Nếu thí sinh không nộp đầy đủ các tài liệu hồ sơ dự tuyển thì từ chối quyền đăng ký dự tuyển của thí sinh (trừ các trường hợp có quy định khác).

– Thí sinh (bao gồm thí sinh đăng ký dự tuyển vào trường CAND) được đăng ký nguyện vọng xét tuyển chính thức theo lịch trình tuyển sinh của Bộ GD&ĐT. Thí sinh đã đạt điều kiện dự tuyển và đăng ký xét tuyển vào trường CAND được điều chỉnh nguyện vọng đăng ký xét tuyển giữa các ngành, nhóm ngành, các trường CAND so với nguyện vọng đã khai trên Tờ khai đăng ký dự tuyển đại học CAND đảm bảo quy định về phân vùng tuyển sinh. Điều kiện để điều chỉnh nguyện vọng:

+ Nguyện vọng trường CAND xét tuyển trên Cổng thông tin tuyển sinh phải ở thứ tự Nguyện vọng số 1.

+ Tổ hợp xét tuyển: các trường CAND xét tuyển theo tổ hợp tuyển sinh của nhóm ngành, ngành đã công bố và theo tổ hợp thí sinh đăng ký dự tuyển, đảm bảo điều kiện sơ tuyển theo quy định. Trường hợp thí sinh không đăng ký tổ hợp xét tuyển trên dữ liệu tuyển sinh của Bộ Công an thì sẽ không sử dụng tổ hợp đó để xét tuyển.

– Công an các đơn vị có liên quan, Công an cấp xã có trách nhiệm phổ biến rõ quy định về đăng ký tổ hợp xét tuyển và đăng ký dự tuyển của thí sinh để đảm bảo quyền lợi cho thí sinh, tránh phát sinh đơn, thư khiếu nại sau này.

1.9. Nộp hồ sơ dự tuyển

– Thí sinh có nguyện vọng dự tuyển vào trường CAND phải khai đầy đủ thông tin vào Tờ khai đăng ký dự tuyển đại học CAND và các tài liệu kèm theo. Thí sinh được tham gia xét tuyển theo Phương thức 1, Phương thức 2, Phương thức 3 (nếu nộp đủ hồ sơ và đảm bảo điều kiện theo quy định).

– Đối với Công an các đơn vị có liên quan, Công an cấp xã:

+ Tiếp nhận hồ sơ dự tuyển của thí sinh, kiểm tra hồ sơ dự tuyển (nếu thiếu phải yêu cầu thí sinh bổ sung, lưu ý: Giấy báo dự thi tốt nghiệp THPT, thí sinh bổ sung ngay sau khi nhận giấy báo (chỉ cần nộp bản sao), đồng thời, bổ sung thông tin về kết quả học tập, hạnh kiểm năm lớp 12 đối với thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2025;

+ Kiểm tra, đối chiếu thông tin của thí sinh ghi trên Tờ khai đăng ký dự tuyển đại học CAND với tài liệu thí sinh cung cấp; phối hợp với các đơn vị có liên quan khai thác Cơ sở dữ liệu Quốc gia về Dân cư và Cơ sở dữ liệu khác để tra cứu thông tin cư trú của thí sinh; đối với các trường hợp có sự sai lệch về thông tin hoặc nghi ngờ về sự chính xác của thông tin (khu vực ưu tiên, đối tượng ưu tiên,…), cán bộ tuyển sinh cần sử dụng những tài liệu thí sinh gửi kèm hoặc liên hệ, yêu cầu thí sinh cung cấp các tài liệu chứng minh; đồng thời, yêu cầu thí sinh điều chỉnh thông tin vào ngày làm thủ tục thi tốt nghiệp THPT năm 2025 (nếu sai thông tin trên Phiếu đăng ký thi tốt nghiệp THPT);

+ Căn cứ hồ sơ thí sinh gửi kèm theo, thông tin cư trú của thí sinh đã được được tra cứu, xác định chính xác khu vực, đối tượng ưu tiên của thí sinh;

+ Phân loại hồ sơ của thí sinh đăng ký dự tuyển.

 

1.10. Lưu ý trong xét tuyển

1.10.1. Xét tuyển đối với thí sinh xét tuyển theo Phương thức 1

– Thứ tự ưu tiên xét tuyển như sau:

+ Thứ nhất, xét thí sinh được triệu tập tham dự kỳ thi chọn đội tuyển quốc gia dự thi Olympic quốc tế, khu vực; trong đội tuyển quốc gia dự Cuộc thi khoa học, kỹ thuật quốc tế;

+ Thứ hai, xét lần lượt thí sinh đoạt giải nhất trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia bậc THPT hoặc cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia bậc THPT;

+ Thứ ba, xét thí sinh có điểm tổng kết của môn đoạt giải (môn Toán với cuộc thi khoa học kỹ thuật) năm học THPT từ cao xuống thấp.

– Trường hợp giải được xác định theo loại huy chương vàng, bạc, đồng thì huy chương vàng được xác định tương đương giải nhất, huy chương bạc tương đương giải nhì, huy chương đồng tương đương giải ba.

– Trường hợp tuyển không đủ chỉ tiêu thì chỉ tiêu còn lại sẽ chuyển sang chỉ tiêu xét tuyển theo Phương thức 2, Phương thức 3.

– Thí sinh dự tuyển Phương thức 1 được tham gia xét tuyển theo Phương thức 2 hoặc Phương thức 3 (nếu nộp đủ hồ sơ và đảm bảo điều kiện theo quy định).

1.10.2. Xét tuyển đối với thí sinh xét tuyển theo Phương thức 2

– Điều kiện xét tuyển: Thí sinh đã đạt điều kiện sơ tuyển, nộp hồ sơ đăng ký dự tuyển về các trường CAND, tham gia bài thi đánh giá của Bộ Công an năm 2025, đăng ký nguyện vọng xét tuyển chính thức vào các trường CAND là Nguyện vọng 1, đảm bảo phân vùng tuyển sinh, đảm bảo ngưỡng đầu vào theo quy định của Bộ GD&ĐT và quy định của Bộ Công an.

– Điểm xét tuyển là tổng điểm chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế và điểm bài thi đánh giá của Bộ Công an được quy về thang điểm 30 làm tròn đến 02 chữ số thập phân, cộng với điểm ưu tiên khu vực, ưu tiên đối tượng theo quy chế của Bộ GD&ĐT, điểm thưởng theo quy định của Bộ Công an.

1.10.3. Xét tuyển đối với thí sinh xét tuyển theo Phương thức 3

– Điều kiện xét tuyển: Thí sinh đã đạt điều kiện sơ tuyển, nộp hồ sơ đăng ký dự tuyển về các trường CAND, tham gia bài thi đánh giá của Bộ Công an năm 2025, đăng ký nguyện vọng xét tuyển chính thức vào các trường CAND là Nguyện vọng 1, đảm bảo điều kiện dự tuyển theo tổ hợp đăng ký, phân vùng tuyển sinh, đảm bảo ngưỡng đầu vào theo quy định của Bộ GD&ĐT và quy định của Bộ Công an.

– Điểm xét tuyển là tổng điểm của 03 môn thuộc tổ hợp xét tuyển vào trường CAND (chiếm tỷ lệ 40%) và điểm bài thi đánh giá tuyển sinh của Bộ Công an được quy về thang điểm 30 (chiếm tỷ lệ 60%) làm tròn đến 02 chữ số thập phân, cộng với điểm ưu tiên khu vực, ưu tiên đối tượng theo quy chế của Bộ GD&ĐT, điểm thưởng theo quy định của Bộ Công an.

Công thức tính như sau:

ĐXT = (M1+M2+M3)*2/5+BTBCA*3/5+ĐC, trong đó:

+ ĐXT: điểm xét tuyển

+ M1, M2, M3: điểm 03 môn thuộc tổ hợp môn xét tuyển vào trường CAND

+ BTBCA: điểm bài thi đánh giá của Bộ Công an

+ ĐC: điểm cộng

  1. Tuyển sinh (tuyển mới) đào tạo trình độ đại học đối với công dân có bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên (VB2CA)

2.1. Tiêu chuẩn, điều kiện dự tuyển

– Trình độ đào tạo: Đã tốt nghiệp đại học hình thức chính quy, do cơ sở giáo dục đại học của Việt Nam hoặc nước ngoài cấp bằng, xếp hạng bằng từ loại khá trở lên (không tuyển sinh đối tượng trình độ liên thông lên đại học). Sinh viên năm cuối các trường đại học được đăng ký dự tuyển, đến ngày xét tuyển của các trường CAND phải có bằng tốt nghiệp đại học. Đối với sinh viên chưa được cấp bằng tốt nghiệp đại học, được sử dụng giấy xác nhận tốt nghiệp (hoặc công nhận tốt nghiệp đại học) của trường đại học để thay cho bằng đại học khi nộp hồ sơ dự tuyển.

+ Thí sinh tốt nghiệp khối ngành kỹ thuật, khoa học tự nhiên, khoa học máy tính, công nghệ thông tin: xếp hạng bằng tốt nghiệp từ loại trung bình trở lên, trong đó điểm trung bình các môn thi tốt nghiệp hoặc điểm trung bình các học phần chuyên môn đạt mức khá trở lên hoặc kết quả thực hiện khóa luận tốt nghiệp (hoặc đồ án tốt nghiệp hoặc báo cáo thực tập) xếp loại đạt trở lên.

+ Chiến sĩ nghĩa vụ Công an tại ngũ có thời gian công tác từ 15 tháng trở lên tính đến tháng thi tuyển, có bằng tốt nghiệp đại học chính quy xếp hạng bằng từ loại trung bình trở lên.

– Lĩnh vực dự tuyển: Thí sinh thuộc diện xét tuyển thẳng có bằng tốt nghiệp đại học thuộc mã lĩnh vực, nhóm ngành đào tạo được đăng ký dự tuyển vào học viện, trường CAND nào thì sẽ tham gia xét tuyển thẳng tại học viện, trường CAND đó.

– Về độ tuổi: người dự tuyển có tuổi đời không quá 30 tuổi (được xác định theo giấy khai sinh, tính đến ngày dự thi, kể cả các trường hợp đăng ký xét tuyển thẳng).

2.2. Chỉ tiêu tuyển sinh: Phụ lục 04.

2.3. Tiêu chuẩn chính trị, tiêu chuẩn sức khỏe: áp dụng như đối với tuyển sinh (tuyển mới) học sinh phổ thông vào các trường CAND.

2.4. Mã bài thi đánh giá của Bộ Công an

– Cấu trúc bài thi đánh giá của Bộ Công an, gồm 02 phần:

+ Phần 1: Nghị luận về vấn đề chính trị, kinh tế, văn hóa – xã hội;

+ Phần 2, thí sinh lựa chọn một trong các môn để dự thi gồm: Toán Cao cấp; Kinh tế học vĩ mô; Triết học; Lý luận nhà nước và pháp luật.

– Mã bài thi, gồm:

+ CA1: Tổ hợp gồm Phần 1 và Toán Cao cấp;

+ CA2: Tổ hợp gồm Phần 1 và Kinh tế học vĩ mô;

+ CA3: Tổ hợp gồm Phần 1 và Triết học;

+ CA4: Tổ hợp gồm Phần 1 và Lý luận nhà nước và pháp luật.

– Thí sinh chọn 01 trong 04 mã bài thi để dự thi theo ngành, nhóm ngành, trường đăng ký dự tuyển, cụ thể: T01 (nhóm ngành nghiệp vụ An ninh), T02, T04, T05 xét tuyển các mã bài CA1, CA2, CA3, CA4; T01 (ngành An toàn thông tin), T06 xét tuyển mã bài CA1; T07 xét tuyển mã bài CA1, CA2.

2.5. Phương thức tuyển sinh

  1. a) Phương thức 1: Xét tuyển thẳng:

– Điều kiện xét tuyển: thí sinh đạt một trong các điều kiện dưới đây:

+ Thí sinh là con Công an có bằng tốt nghiệp đại học loại xuất sắc;

+ Thí sinh tốt nghiệp đại học loại giỏi, xuất sắc về một số ngành, chuyên ngành đào tạo về lĩnh vực: Khoa học kỹ thuật, công nghệ, trí tuệ nhân tạo (tốt nghiệp mã lĩnh vực 748, 751, 752).

+ Thí sinh tốt nghiệp đại học loại xuất sắc, giỏi và có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế tương đương IELTS (Academic) đạt 6.5 trở lên (riêng con đẻ của cán bộ Công an IELTS (Academic) đạt 6.0 trở lên).

+ Thí sinh tốt nghiệp đại học loại khá và có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế tương đương IELTS (Academic) đạt 7.0 trở lên (riêng con đẻ của cán bộ Công an IELTS (Academic) đạt 6.5 trở lên).

+ Thí sinh tốt nghiệp đại học loại khá ngành/nhóm ngành Công nghệ thông tin (tốt nghiệp nhóm ngành mã 74802) và có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế tương đương IELTS (Academic) đạt 6.5 trở lên (riêng con đẻ của cán bộ Công an IELTS (Academic) đạt 6.0 trở lên).

* Chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế có thời hạn không quá 02 năm tính đến ngày 01/4/2025 kể từ ngày được cấp chứng chỉ. Thí sinh có dự định thi chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế trong thời gian sơ tuyển thì vẫn cho đăng ký nhưng phải hoàn thành và nộp kết quả về Công an nơi sơ tuyển trước ngày 30/5/2025.

Quy đổi điểm ngoại ngữ tại Phụ lục 6

  1. b) Phương thức 2: Thi tuyển:

+ Thí sinh đăng ký dự tuyển nhóm ngành nghiệp vụ An ninh, nghiệp vụ Cảnh sát (T01 và T02): không quy định về lĩnh vực đào tạo, ngành đào tạo.

+ Thí sinh đăng ký dự tuyển ngành An toàn thông tin tại T01 tốt nghiệp ngành, chuyên ngành thuộc mã lĩnh vực đào tạo: 748.

+ Thí sinh đăng ký dự tuyển ngành Phòng cháy chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ tại T06, thí sinh tốt nghiệp ngành, chuyên ngành thuộc mã lĩnh vực đào tạo: Pháp luật (738); Khoa học sự sống (742); Khoa học tự nhiên (744); Toán và thống kê (746); máy tính và công nghệ thông tin (748); Công nghệ kỹ thuật (751); Kỹ thuật (752); Kiến trúc và xây dựng (758); Sức khỏe (772); Môi trường và bảo vệ môi trường (785).

+ Thí sinh đăng ký dự tuyển đào tạo tại T07, thí sinh tốt nghiệp ngành, chuyên ngành thuộc mã lĩnh vực đào tạo: Máy tính và công nghệ thông tin (748); Công nghệ kỹ thuật (751); Kỹ thuật (752); Pháp luật (738); Khoa học sự sống (742); Kinh doanh và quản lý (734); Kiến trúc và xây dựng (758); Sức khỏe về lĩnh vực y – dược (772); Dịch vụ xã hội (776).

* Lưu ý: Điểm xét tuyển là tổng điểm bài thi đánh giá của Bộ Công an được quy về thang điểm 30 làm tròn đến 02 chữ số thập phân cộng với điểm ưu tiên khu vực, ưu tiên đối tượng theo quy chế của Bộ GD&ĐT, điểm thưởng theo quy định của Bộ Công an.

Công thức tính điểm như sau:

ĐXT = BTBCA*3/10 + ĐC, trong đó:

+ ĐXT: điểm xét tuyển

+ BTBCA: điểm bài thi đánh giá của Bộ Công an

+ ĐC: điểm cộng

– Điểm cộng của thí sinh được xác định là tổng điểm ưu tiên khu vực, điểm ưu tiên đối tượng và điểm thưởng quy định của Bộ Công an, theo công thức: ĐC = ĐT + KV + Đth. Trong đó: ĐC là điểm cộng, ĐT là điểm ưu tiên đối tượng, KV là điểm ưu tiên khu vực, Đth là điểm thưởng.

Trường hợp thí sinh đạt điểm bài thi đánh giá của Bộ Công an được quy về thang điểm 30 làm tròn đến 02 chữ số thập phân đạt từ 22,5 điểm trở lên, thì điểm cộng của thí sinh được xác định như sau:

ĐC = [(30 – tổng điểm đạt được)/7,5] x (ĐT + KV + Đth)

2.6. Thời gian tuyển sinh: Phụ lục 01

2.7. Lệ phí sơ tuyển: 100.000 đồng/thí sinh

  1. Tuyển sinh trung cấp chính quy tuyển mới

3.1. Đối tượng, điều kiện dự tuyển theo Phương thức 1 (xét tuyển thẳng)

– Đối tượng và thứ tự ưu tiên xét tuyển:

+ Thí sinh là con đẻ của liệt sĩ CAND;

+ Thí sinh là con đẻ của thương binh CAND (tỉ lệ thương tật từ 81% trở lên);

+ Thí sinh là con đẻ của Anh hùng lực lượng vũ trang trong CAND; thí sinh là con đẻ của Anh hùng Lao động trong CAND;

+ Thí sinh là con đẻ của công dân được công nhận là liệt sĩ hy sinh trong trường hợp trực tiếp tham gia đấu tranh chống lại hoặc ngăn chặn các hành vi nguy hiểm cho xã hội thuộc các tội được quy định trong Bộ luật Hình sự, dũng cảm thực hiện công việc cấp bách, nguy hiểm phục vụ an ninh;

+ Thí sinh trong đội tuyển quốc gia dự thi khoa học, kỹ thuật quốc tế hoặc thí sinh được triệu tập tham dự kỳ thi chọn đội tuyển quốc gia dự thi Olympic quốc tế, khu vực theo quy định của Bộ GD&ĐT;

+ Thí sinh đoạt giải ba trở lên trong các kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia (ưu tiên xét tuyển giải từ cao xuống thấp đến hết chỉ tiêu, trong trường hợp vẫn vượt chỉ tiêu thì ưu tiên thí sinh là con đẻ của cán bộ Công an).

– Điều kiện dự tuyển:

+ Đảm bảo các tiêu chuẩn tuyển sinh theo quy định tại Điều 11 Thông tư số 50.

+ Có văn bản đề nghị của Công an các đơn vị, địa phương (kèm hồ sơ minh chứng), tờ khai và phiếu đăng ký dự tuyển trung cấp theo mẫu quy định của Bộ Công an gửi về X02 thẩm định.

+ Tốt nghiệp THPT đến thời điểm xác nhận nhập học.

– Thí sinh thuộc diện xét tuyển thẳng nộp 30.000 đồng lệ phí xét tuyển cho Công an địa phương thực hiện tương tự như năm 2024.

3.2. Đối tượng, điều kiện dự tuyển theo Phương thức 2 (xét tuyển)

– Đối tượng dự tuyển:

+ Chiến sĩ nghĩa vụ Công an tại ngũ;

+ Công dân hoàn thành nghĩa vụ tham gia CAND có quyết định xuất ngũ trong vòng 12 tháng tính đến tháng dự tuyển;

+ Công dân thường trú tại địa phương nơi đăng ký sơ tuyển.

– Điều kiện dự tuyển:

+ Đảm bảo các tiêu chuẩn tuyển sinh theo quy định tại Điều 11 Thông tư số 50;

+ Tham dự tốt nghiệp THPT và tham dự kỳ thi đánh giá của Bộ Công an năm 2025. Đối với chiến sĩ nghĩa vụ tại ngũ không đủ điều kiện đăng ký dự tuyển đại học hoặc chỉ có nguyện vọng đăng ký xét tuyển trung cấp thì được phép nộp hồ sơ vào một trường CAND theo đúng phân vùng tuyển sinh để dự thi Bài thi đánh giá của Bộ Công an năm 2025;

+ Đảm bảo ngưỡng đầu vào trình độ trung cấp theo quy định và được X02 thông báo trước khi xét tuyển;

+ Có hồ sơ đăng ký dự tuyển trung cấp do Công an đơn vị, địa phương gửi về X02;

+ Tốt nghiệp THPT đến thời điểm xác nhận nhập học.

3.3. Chỉ tiêu: thực hiện theo hướng dẫn tại Phụ lục 05.

3.4. Hồ sơ đăng ký

– Danh sách đăng ký xét tuyển trung cấp CAND.

– File danh sách đăng ký xét tuyển trung cấp trích xuất từ phần mềm tuyển sinh.

– Tờ khai đăng ký dự tuyển trung cấp CAND (lệ phí 10.000 đồng/Tờ khai tương tự như năm 2024).

– Căn cước/Căn cước công dân của thí sinh (trùng với số Căn cước/Căn cước công dân thí sinh sử dụng để đăng ký thi tốt nghiệp THPT năm 2025).

– Bản photo giấy báo dự thi tốt nghiệp THPT của thí sinh. Trường hợp đến thời điểm đăng ký dự tuyển, thí sinh chưa có giấy báo dự thi tốt nghiệp THPT.

– Bản sao được chứng thực từ bản chính học bạ THPT của thí sinh.

– Giấy tờ chứng nhận ưu tiên trong tuyển sinh của thí sinh.

– Phiếu đăng ký dự tuyển được in ra từ phần mềm tuyển sinh (Phiếu có chữ ký của thí sinh, chữ ký của cán bộ thẩm định và đóng dấu của đơn vị sơ tuyển).

– Lệ phí xét tuyển thực hiện tương tự như năm 2024: 30.000 đồng/thí sinh.

3.5. Ưu tiên trong tuyển sinh

– Điểm ưu tiên đối tượng, điểm ưu tiên khu vực thực hiện theo Thông tư số 05/2021/TT-BLĐTBXH ngày 07/7/2021 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định về quy chế tuyển sinh và xác định chỉ tiêu tuyển sinh trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng.

– Điểm thưởng theo quy định của Bộ Công an:

+ Cộng điểm ưu tiên đối với thí sinh đoạt từ giải khuyến khích trở lên trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế, trong Cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế tương ứng với môn đoạt giải, lĩnh vực đoạt giải để xét tuyển thẳng vào các trường CAND. Trong đó: giải nhất (huy chương vàng) được cộng 1,0 điểm; giải nhì (huy chương bạc) được cộng 0,75 điểm; giải ba (huy chương đồng) được cộng 0,5 điểm; giải khuyến khích được cộng 0,25 điểm. Thí sinh đoạt nhiều giải chỉ được cộng điểm thưởng một giải cao nhất.

+ Cộng 1,0 điểm đối với thí sinh là con đẻ của cán bộ Công an đang công tác hoặc đã nghỉ hưu, con đẻ của nhân viên hợp đồng lao động không xác định thời hạn trong CAND; con đẻ của cán bộ đã nghỉ mất sức hoặc chuyển ngành xuất ngũ hoặc đã từ trần có thời gian công tác liên tục trong lực lượng Công an từ 15 năm trở lên tính đến tháng xét tuyển. Cộng 0,5 điểm đối với thí sinh là con đẻ của Trưởng Công an xã, Phó trưởng Công an xã bán chuyên trách, có thời gian công tác từ đủ 15 năm trở lên tính đến tháng xét tuyển. Trường hợp thí sinh có bố hoặc mẹ đã bị xử lý hình sự, buộc thôi việc hoặc tước danh hiệu CAND thì thí sinh không được hưởng ưu tiên theo người đó.

+ Thí sinh thuộc nhiều diện ưu tiên thì được hưởng diện ưu tiên cao nhất.

  1. Tuyển sinh đào tạo văn hóa nhỏ tuổi (giáo dục văn hóa bậc THPT)

4.1. Đối tượng, điều kiện tuyển thẳng

4.1.1. Đối tượng tuyển thẳng

– Thí sinh là con đẻ của liệt sĩ CAND.

– Thí sinh là con đẻ của thương binh CAND (tỉ lệ thương tật từ 81% trở lên).

– Thí sinh là con đẻ của Anh hùng lực lượng vũ trang trong CAND.

– Thí sinh là con đẻ của Anh hùng Lao động trong CAND.

– Thí sinh là con đẻ của công dân được công nhận là liệt sĩ hy sinh trong trường hợp trực tiếp tham gia đấu tranh chống lại hoặc ngăn chặn các hành vi nguy hiểm cho xã hội thuộc các tội được quy định trong Bộ luật Hình sự, dũng cảm thực hiện công việc cấp bách, nguy hiểm phục vụ an ninh.

4.1.2. Điều kiện tuyển thẳng

– Bảo đảm tiêu chuẩn về chính trị, phẩm chất đạo đức theo quy định hiện hành của Bộ Công an.

– Tốt nghiệp trung học cơ sở trong năm dự tuyển.

– Xếp loại học lực từ loại khá trở lên, hạnh kiểm đạt loại tốt trong các năm học trung học cơ sở.

– Đủ sức khỏe tuyển vào CAND theo quy định tại Thông tư số 62/2023/TT-BCA ngày 14/11/2023 của Bộ Công an quy định về tiêu chuẩn sức khỏe đặc thù và khám sức khỏe đối với lực lượng CAND (trừ điều kiện sức khỏe “viêm ruột thừa đã mổ, kết quả tốt” và “thoát vị bẹn đã phẫu thuật tốt, ổn định trên 01 năm”).

4.2. Đối tượng, điều kiện xét tuyển

4.2.1. Đối tượng xét tuyển: Người dân tộc thiểu số.

4.2.2. Điều kiện xét tuyển

– Thuộc thành phần dân tộc cần tuyển (nếu có) theo từng địa phương.

– Bảo đảm tiêu chuẩn chính trị, phẩm chất đạo đức theo quy định hiện hành của Bộ Công an.

– Tốt nghiệp trung học cơ sở trong năm dự tuyển.

– Xếp loại học lực từ loại khá trở lên, hạnh kiểm đạt loại tốt trong các năm học trung học cơ sở.

– Đủ sức khỏe tuyển vào CAND theo quy định, trong đó: Chiều cao đạt từ 1m55 trở lên đối với nam, 1m50 trở lên đối với nữ; chỉ số khối cơ thể (BMI) đạt từ 18,5 đến 30; nếu mắt bị tật khúc xạ thì không quá 3 đi-ốp, kiểm tra thị lực qua kính mắt đạt 10/10, tổng thị lực 2 mắt đạt từ 19/10 trở lên và đảm bảo các quy định khác (trừ điều kiện sức khỏe “viêm ruột thừa đã mổ, kết quả tốt” và “thoát vị bẹn đã phẫu thuật tốt, ổn định trên 01(một) năm”).

– Thường trú từ 05 (năm) năm trở lên tính đến tháng xét tuyển tại các thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vực III, đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu, vùng bãi ngang ven biển và hải đảo theo quy định còn hiệu lực của pháp luật tại các văn bản sau (hiệu lực văn bản được áp dụng tại thời điểm học sinh nhỏ tuổi sinh sống tại các địa bàn nêu trên):

+ Quyết định số 861/QĐ-TTg ngày 04/6/2021 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt danh sách các xã khu vực III, khu vực II, khu vực I thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 – 2025;

+ Quyết định số 612/QĐ-UBDT ngày 16/9/2021 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban dân tộc phê duyệt danh sách thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 – 2025;

+ Quyết định số 353/QĐ-TTg ngày 15/3/2022 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt danh sách huyện nghèo, xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo giai đoạn 2021 – 2025;

+ Các quyết định cá thể khác còn hiệu lực quy định nội dung trên.

– Học trung học cơ sở liên tục và tốt nghiệp trung học cơ sở tại trường đóng tại các thôn đặc biệt khó khăn, xã vùng III, xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu, vùng bãi ngang ven biển và hải đảo theo quy định của pháp luật (trừ trường hợp tại xã nơi thường trú không có trường trung học cơ sở) hoặc tại trường dân tộc nội trú;

– Thông thạo tiếng nói của dân tộc mình hoặc dân tộc thiểu số theo từng vùng, miền của địa phương nơi thường trú (có xác nhận của đơn vị sơ tuyển về việc thông thạo tiếng nói của dân tộc).

4.3. Chỉ tiêu: 150 chỉ tiêu (135 nam, 15 nữ).

4.4. Tổ chức xét tuyển

– Công an cấp xã thông báo rộng rãi cho thí sinh biết, nộp hồ sơ. Lệ phí sơ tuyển, xét tuyển thực hiện như xét tuyển trình độ đại học hệ chính quy (120.000 đồng). Quá trình thông báo phải tuyên truyền rõ chính sách của Bộ Công an: học sinh trúng tuyển giáo dục văn hóa bậc trung học phổ thông tại T11 không thuộc biên chế của lực lượng CAND; quá trình học tập tại T11, kinh phí học tập và các chế độ đối với học sinh do Bộ Công an chi trả. Sau khi tốt nghiệp tại T11, được dự tuyển vào các trường CAND nếu đảm bảo điều kiện, tiêu chuẩn tuyển sinh. Nếu không trúng tuyển đại học, trung cấp CAND thì được xét chọn vào lực lượng CAND theo tỉ lệ phù hợp và cử đi học trung cấp CAND.

– Công an cấp xã thực hiện các quy trình sơ tuyển (kiểm tra học lực, hạnh kiểm, sức khỏe, thẩm tra lý lịch, kiểm tra khả năng nói tiếng dân tộc); lập, gửi danh sách và hồ sơ các đối tượng tuyển sinh về Phòng Tổ chức cán bộ (theo mẫu). Công tác thẩm tra, xác minh, kết luận tiêu chuẩn về chính trị thực hiện tương tự thí sinh dự tuyển đại học chính quy tuyển mới. Mẫu phiếu khám sức khỏe theo mẫu phiếu khám sức khỏe tuyển sinh đại học chính quy tuyển mới.

  1. I THỜI GIAN KHÁM SỨC KHỎE SƠ TUYỂN: Phụ lục 7
  2. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
  3. Phòng PX01

Chủ trì, phối hợp và hướng dẫn Công an các đơn vị, địa phương triển khai thực hiện công tác tuyển sinh CAND năm 2025, cụ thể:

– Tham mưu ban hành Kế hoạch triển khai công tác tuyển sinh tuyển mới vào các học viện, trường CAND năm 2025; Kế hoạch kiểm tra thể lực cho thí sinh dự tuyển vào các trường CAND.

– Đề xuất thành lập Hội đồng sơ tuyển, Ban khám sức khỏe và Ban kiểm tra vận động.

– Phối hợp với PH10 (Bệnh xá Công an tỉnh) tổ chức khám sức khỏe sơ tuyển đảm bảo đúng quy định và đề xuất kinh phí phục vụ công tác tuyển sinh năm 2025.

Đối với lệ phí sơ tuyển, xét tuyển, căn cứ vào Hướng dẫn số 18, PX01 phối hợp PH10 nộp vào tài khoản tạm giữ Công an tỉnh và đề xuất thu chi theo quy định.

– Phối hợp với cơ quan truyền thông các cấp trong và ngoài CAND để tuyên truyền bằng nhiều hình thức công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng về chỉ tiêu, đối tượng, điều kiện dự tuyển, phương thức tuyển sinh, tổ chức bài thi đánh giá của Bộ Công an, ngành đào tạo, thủ tục hồ sơ, mức thu dịch vụ tuyển sinh, thời gian, địa điểm tiếp nhận hồ sơ, công tác sơ tuyển, thời gian thi tuyển, địa điểm thi tuyển, thời gian chiêu sinh nhập học, thông tin cán bộ tuyển sinh để học sinh biết đăng ký nguyện vọng sơ tuyển và đăng ký xét tuyển vào các trường CAND theo quy định.

– Phối hợp kiểm dò, nộp hồ sơ và thông tin tuyển sinh về Cục X02, các học viện, trường CAND theo quy định.

  1. Phòng PX03

– Phối hợp với PX01, Công an cấp xã tuyên truyền công tác tuyển sinh CAND của Công an tỉnh năm 2025 (đăng tải thông tin tuyển sinh trên cổng thông tin điện tử Công an tỉnh Quảng Bình; chỉ đạo đăng tải trên tất cả các trang mạng xã hội của Công an các đơn vị, địa phương, Ban Thanh niên, Ban Phụ nữ).

– Cử cán bộ tham gia Ban kiểm tra khả năng thể lực cho thí sinh dự tuyển vào các trường CAND năm 2025.

 

  1. Phòng PH10

– Phối hợp PX01 nộp lệ phí sơ tuyển, xét tuyển vào tài khoản tạm giữ Công an tỉnh và đề xuất thu chi theo các quy định có liên quan.

– Cử cán bộ y tế đủ điều kiện, tiêu chuẩn tham gia Ban khám sức khỏe sơ tuyển tuyển sinh năm 2025 và chịu trách nhiệm về kết quả khám sức khỏe sơ tuyển đảm bảo đúng quy định; ngay sau khi kết thúc khám sức khỏe 01 ngày, báo cáo kết quả về PX01 để phối hợp báo cáo Hội đồng sơ tuyển và để triển khai kiểm tra thể lực.

– Bố trí cán bộ y tế đảm bảo sức khỏe cho các thi sinh tham gia kiểm tra thể lực năm 2025

– Phối hợp PX01 đề xuất kinh phí phục vụ công tác tuyển sinh năm 2025.

  1. Phòng PV06

Yêu cầu ưu tiên tiến hành tra cứu B5 đối với các trường hợp là thí sinh đăng ký xét tuyển vào các trường CAND trong và ngoài tỉnh, chậm nhất sau 10 ngày nhận được yêu cầu phải trả lời đơn vị đề nghị, kèm theo bản sao các tài liệu liên quan (nếu có).

  1. Phòng PA01

Yêu cầu ưu tiên tra cứu, xác minh thân nhân của thí sinh đăng ký xét tuyển vào các trường CAND liên quan đến yếu tố nước ngoài đảm bảo khẩn trương, kịp thời, chính xác để hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định, muộn nhất hoàn thành trước ngày thí sinh kết thúc đăng ký nguyện vọng xét tuyển chính thức theo lịch trình tuyển sinh của Bộ GD&ĐT (trước ngày 20/7/2025).

  1. Công an các đơn vị có liên quan, Công an cấp xã

– Tuyên truyền các thông tin về tuyển sinh CAND bằng nhiều hình thức; chủ động sao gửi kế hoạch này đến các trường THPT, cơ sở giáo dục đào tạo đóng trên địa bàn, UBND các xã, phường, thị trấn và niêm yết tại trụ sở Công an cấp xã để công dân, học sinh biết, tìm hiểu về tuyển sinh CAND và đăng ký sơ tuyển.

– Nội dung thông tin tuyên truyền: chỉ tiêu, đối tượng, điều kiện dự tuyển, phương thức tuyển sinh, tổ chức bài thi đánh giá của Bộ Công an, ngành đào tạo, thủ tục hồ sơ, mức thu dịch vụ tuyển sinh, thời gian, địa điểm tiếp nhận hồ sơ, công tác sơ tuyển, thời gian thi tuyển, địa điểm thi tuyển, thời gian chiêu sinh nhập học, thông tin cán bộ tuyển sinh, các nội dung khác (nếu có) theo quy định của pháp luật và Bộ Công an.

– Tiếp nhận hồ sơ đăng ký tuyển sinh đúng thời gian quy định; thu lệ phí sơ tuyển, lệ phí dự thi và các lệ phí khác theo quy định tại kế hoạch này.

– Hoàn thiện giấy khám sức khỏe (dán ảnh, đóng dấu giáp lai và ghi đầy đủ thông tin của thí sinh); Hướng dẫn cho thí sinh đăng ký vào phiếu sơ tuyển.

– Đối với tiêu chuẩn về chính trị: Yêu cầu Công an các đơn vị có liên quan, Công an cấp xã khẩn trương gửi tra cứu theo Mẫu B5 và thẩm tra sơ bộ lý lịch (nếu có) của thí sinh hoàn thành trước ngày nộp hồ sơ dự tuyển về các trường CAND, trường hợp muộn nhất hoàn thành trước ngày thí sinh kết thúc đăng ký nguyện vọng xét tuyển chính thức theo lịch trình tuyển sinh của Bộ GD&ĐT. Thông báo rõ đến thí sinh không đảm bảo tiêu chuẩn về chính trị để thí sinh điều chỉnh nguyện vọng xét tuyển các trường ngoài ngành, đảm bảo quyền lợi cho thí sinh, trong đó lưu ý:

+ Trong địa bàn tỉnh: Công an các đơn vị có liên quan, Công an cấp xã gửi tra cứu đến PV06, PA01;

+ Ngoài địa bàn tỉnh và các Cục nghiệp vụ: Công an cấp xã khẩn trương tập hợp danh sách theo mẫu quy định của Bộ Công an, trực tiếp phối hợp PX01 gửi tra cứu theo đúng thẩm quyền.

– Cử cán bộ quản lý, hướng dẫn các thí sinh tham gia khám sức khỏe sơ tuyển và kiểm tra thể lực;

– Tổ chức xét duyệt lập danh sách đề nghị đăng ký dự thi và xét tuyển gửi về Công an tỉnh (qua PX01) để tập hợp, theo dõi.

– Thông báo thí sinh về lịch khám sức khoẻ, lịch kiểm tra thể lực.

– Khi nhận được yêu cầu đề nghị thẩm tra, xác minh xác minh về lý lịch phục vụ công tác tuyển sinh vào CAND có trách nhiệm phối hợp, thẩm tra, xác minh và trả lời kết quả sớm nhất, không để chậm trễ kéo dài.

– Đăng ký mua hồ sơ tuyển sinh CAND tại Phòng Tổ chức cán bộ.

Mọi thông tin trao đổi liên hệ Phòng Tổ chức cán bộ – Công an tỉnh Quảng Bình (đồng chí Thượng úy Lê Hoàng Trung, số điện thoại: 0977556858 – 0823373373) để được hướng dẫn cụ thể.

Các phụ lục kèm theo: 1. Phụ lục 01 – Lịch tuyển sinh 2. Phụ lục 02 – chỉ tiêu đại học 3. Phụ lục 03 – ký hiệu tổ hợp, ký hiệu mã bài 4. Phụ lục 04 – chỉ tiêu đại học VB2 5. Phụ lục 05 – chỉ tiêu trung cấp 6. Phụ lục 06 – quy đổi ngoại ngữ bổ sung 7. Phụ lục 07 – Lịch khám sức khoẻ