Cấp giấy phép hoạt động cai nghiện ma tuý tự nguyện
| Thủ tục | Cấp giấy phép hoạt động cai nghiện ma tuý tự nguyện |
| Trình tự thực hiện | Bước 1: Nộp hồ sơ – Cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện gửi trực tiếp, qua bưu điện hoặc bằng phương thức điện tử 01 bộ hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định số 116/2021/NĐ-CP đến Công an cấp tỉnh. Trường hợp gửi hồ sơ bằng phương thức điện tử, cơ sở cai nghiện có trách nhiệm lưu giữ toàn bộ bản gốc hồ sơ và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của hồ sơ.Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ Giám đốc Công an cấp tỉnh có trách nhiệm tổ chức tiếp nhận hồ sơ trong giờ làm việc, nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ phải cấp ngay phiếu hướng dẫn bổ sung cho người nộp hồ sơ. Bước 3: Tổ chức thẩm định Giám đốc Công an cấp tỉnh có trách nhiệm tổ chức thẩm định hồ sơ, thẩm định các điều kiện cấp phép theo quy định tại Điều 9, Khoản 1Điều 11 Nghị định số 116/2021/NĐ-CP. Bước 4: Quyết định cấp giấy phép/không cấp giấy phép Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Giám đốc Công an cấp tỉnh quyết định cấp giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy. Trường hợp không cấp giấy phép hoạt động cai nghiện ma tuý phải trả lời cá nhân, tổ chức đề nghị cấp phép bằng văn bản và nêu rõ lý do. |
| Cách thức thực hiện | Gửi hồ sơ trực tiếp, qua bưu điện hoặc theo phương thức điện tử. |
| Thành phần, số lượng hồ sơ | – Văn bản đề nghị cấp giấy phép hoạt động cai nghiện ma tuý của cơ sở cai nghiện ma tuý tự nguyện.
– 01 bản sao quyết định thành lập, cho phép thành lập. – Văn bản của Chủ tịch UBND cấp xã về việc chấp thuận đặt trụ sở cơ sở cai nghiện ma tuý tự nguyện. – Tài liệu chứng minh bảo đảm đủ các điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị quy định tại khoản 2, 3 Điều 9 Nghị định 116/2021/NĐ-CP. – 01 bản chính danh sách nhân viên kèm theo bản sao văn bằng, chứng chỉ; 01 bản lý lịch tóm tắt của người đứng đầu hoặc người đại diện theo pháp luật; 01 bản giấy xác nhận đã được đào tạo, tập huấn điều trị, cai nghiện ma tuý hoặc giấy xác nhận thời gian làm việc tại cơ sở cai nghiện ma tuý của người đứng đầu, người đại diện theo pháp luật của cơ sở. – 01 bản phương án tài chính của cơ sở cai nghiện ma tuý để bảo đảm duy trí hoạt động cai nghiện ma tuý. |
| Thời hạn giải quyết | 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. |
| Đối tượng thực hiện | Áp dụng đối với cơ sở cai nghiện ma tuý tự nguyện |
| Cơ quan thực hiện | Công an cấp tỉnh |
| Kết quả thực hiện thủ tục hành chính | Giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy đối với cơ sở cia nghiện ma tuý tự nguyện |
| Lệ phí | Không |
| Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai | Mẫu 01. Văn bản đề nghị cấp (cấp lại) Giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy của cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện (Mẫu số 01 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 116/2021/NĐ-CP).
Mẫu số 02b. Văn bản chấp thuận đặt trụ sở của cơ sở cai nghiện ma túy (Mẫu số 02b Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 116/2021/NĐ-CP). Mẫu 03. Danh sách nhân viên của cơ sở cai nghiện ma túy/cơ sở cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện (Mẫu số 03 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 116/2021/NĐ-CP). Mẫu 04. Lý lịch tóm tắt của cá nhân, người đứng đầu/người đại diện theo pháp luật của cơ sở cai nghiện ma túy/cơ sở cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện (Mẫu số 04 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 116/2021/NĐ-CP). Mẫu 05. Phương án tài chính của cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện (Mẫu số 05 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 116/2021/NĐ-CP). Giấy phép hoạt động cai nghiện ma tuý đối với cơ sở cai nghiện ma tuý tự nguyện (Mẫu số 06 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 116/2021/NĐ-CP). |
| Yêu cầu, điều kiện thực hiện | Cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện: – Được thành lập, tổ chức, hoạt động theo quy định của pháp luật. – Có cơ sở vật chất đáp ứng yêu cầu của hoạt động cai nghiện ma túy theo quy định tại Khoản 1, 2, 4 Điều 6 Nghị định 116 và điểm e Khoản 3 Điều 36 Luật Phòng, chống ma túy. Trường hợp thuê cơ sở vật chất thì thời hạn thuê phải còn ít nhất 02 năm kể từ thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động. – Có trang thiết bị, phương tiện tối thiểu theo danh mục quy định tại Phụ lục I kèm theo Nghị định 116. – Nhân sự làm việc tại cơ sở cai nghiện phải bảo đảm điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định tại Khoản 1 Điều 8 Nghị định 116. Người đứng đầu hoặc người đại diện theo pháp luật của cơ sở cai nghiện phải có trình độ từ đại học trở lên, đã được đào tạo, tập huấn về điều trị, cai nghiện ma túy hoặc có thời gian làm công tác cai nghiện, điều trị nghiện ma túy tại cơ sở cai nghiện từ 02 năm trở lên. |
| Cơ sở pháp lý | – Luật Phòng, chống ma tuý số 73/2021/QH14
– Nghị định số 116/2021/NĐ-CP ngày 21/12/2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng, chống ma túy, luật xử lý vi phạm hành chính về cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện ma túy. – Nghị định số 184/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định phân định thẩm quyền khi tổ chức chính quyền địa phương 2 cấp và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định của Chính phủ trong lĩnh vực an ninh trật tự. |
