Đăng ký cai nghiện ma túy tự nguyện hoặc đăng ký điều trị nghiện bằng thuốc thay thế
| Thủ tục | Đăng ký cai nghiện ma túy tự nguyện hoặc đăng ký điều trị nghiện bằng thuốc thay thế |
| Trình tự thực hiện | Bước 1: Nộp hồ sơ
– Người nghiện ma túy từ đủ 18 tuổi trở lên hoặc cha, mẹ, người giám hộ hoặc người đại diện hợp pháp của người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định tại Khoản 3, Điều 89, Nghị định số 163/2026/NĐ-CP. + Trường hợp nộp trực tiếp tại điểm tiếp nhận đăng ký cai nghiện của Công an cấp xã nơi cư trú hoặc Công an cấp xã nơi phát hiện hành vi sử dụng trái phép chất ma túy, xuất trình bản chính giấy tờ tùy thân để đối chiếu. + Trường hợp nộp trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc ứng dụng định danh quốc gia, người nghiện ma túy từ đủ 18 tuổi trở lên hoặc cha, mẹ, người giám hộ hoặc người đại diện hợp pháp của người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi có trách nhiệm lưu giữ toàn bộ bản gốc của hồ sơ và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của hồ sơ. Người nghiện ma túy từ đủ 18 tuổi trở lên hoặc cha, mẹ, người giám hộ hoặc người đại diện hợp pháp của người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi được sử dụng thông tin trong cơ sở dữ liệu để thay thế giấy tờ là thành phần hồ sơ thủ tục hành chính theo quy định của Chính phủ cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu. – Đối với người có kết quả xác định tình trạng nghiện là nghiện ma túy: + Trường hợp có nơi cư trú ổn định, trong thời hạn 24 giờ kể từ khi được cơ quan có thẩm quyền xác định, thông báo là nghiện ma túy, người nghiện ma túy từ đủ 18 tuổi trở lên hoặc cha, mẹ, người giám hộ hoặc người đại diện hợp pháp của người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi phải đăng ký cai nghiện ma túy tự nguyện hoặc đăng ký điều trị bằng thuốc thay thế tại Công an cấp xã nơi người đó cư trú. Trường hợp do sự kiện bất khả kháng không thể thực hiện đúng thời hạn trên thì thời hạn được tính lại kể từ thời điểm sự kiện bất khả kháng chấm dứt quyết định của cơ quan có thẩm quyền. + Trường hợp không có nơi cứ trú ổn định, trong thời hạn 24 giờ kể từ khi cơ quan có thẩm quyền quyết định, thông báo là nghiện ma túy, người nghiện ma túy từ đủ 18 tuổi trở lên hoặc cha, mẹ, người giám hộ hoặc người đại diện hợp pháp của người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi, phải đăng ký tại Công an cấp xã nơi phát hiện hành vi sử dụng trái phép chất ma túy và thực hiện cai nghiện ma túy tự nguyện tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập, trường giáo dưỡng. Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ – Công an cấp xã bố trí địa điểm, nhân sự tiếp nhận hồ sơ, hướng dẫn việc đăng ký cai nghiện ma túy tư nguyện. – Địa điểm tiếp nhận đăng ký cai nghiện ma túy tự nguyện phải có bàn, ghế làm việc, máy vi tính, tủ hồ sơ phục vụ cho việc tiếp nhận đăng ký và lưu hồ sơ đăng ký. – Người tiếp nhận kiểm tra hồ sơ, đối chiếu giấy tờ tùy thân và vào sổ đăng ký cai nghiện ma túy tự nguyện theo Mẫu số 21, Phụ lục V, ban hành kèm theo Nghị định 163/2026/NĐ-CP. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, người tiếp nhận hướng dẫn thông báo người đăng ký hoàn thiện, bổ sung hồ sơ đăng ký cai nghiện ma túy tự nguyện. Bước 3: Tổ chức thẩm định, quyết định cai nghiện ma túy tự nguyện/Không quyết định cai nghiện ma túy tự nguyện. – Trong thời hạn 24 giờ kể từ khi tiếp nhận đăng ký cai nghiện ma túy tự nguyện, Công an cấp xã có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ đăng ký cai nghiện ma túy tự nguyện và ra quyết định cai nghiện ma túy tự nguyện. – Quyết định cai nghiện ma túy tự nguyện theo Mẫu số 22, Phụ lục V, Nghị định số 163/2026/NĐ-CP phải được gửi cho: + Cá nhân người nghiện ma túy từ đủ 18 tuổi trở lên hoặc cha, mẹ, người giám hộ hoặc người đại diện hợp pháp của người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi và được lập biên bản giao nhận quyết định theo Mẫu số 23, Phụ lục V, Nghị định số 163/2026/NĐ-CP. + Giám đốc Công an cấp tỉnh, trong trường hợp người nghiện ma túy đăng ký đi cai nghiện ma túy tự nguyện tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập, trường giáo dưỡng. + Phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy, Công an cấp tỉnh để theo dõi, quản lý theo chức năng, nhiệm vụ được phân công. |
| Cách thức thực hiện | – Nộp hồ sơ trực tiếp tại địa điểm tiếp nhận đăng ký cai nghiện của Công an cấp xã nơi cư trú hoặc nơi phát hiện hành vi sử dụng trái phép chất ma túy.
– Nộp trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc ứng dụng định danh quốc gia. |
| Thành phần, số lượng hồ sơ | – Lý lịch của người đăng ký đi cai nghiện ma túy theo Mẫu số 33, Phụ lục V, Nghị định số 163/2026/NĐ-CP.
– 01 đơn xin đi cai nghiện tự nguyện của người nghiện ma túy, trường hợp người nghiện ma túy chưa đủ 18 tuổi thì phải có ý kiến của cha, mẹ, người giám hộ hoặc người đại diện hợp pháp của họ theo Mẫu số 20, Phụ lục V, Nghị định số 163/2026/NĐ-CP. – 01 bản xác nhận tình trạng nghiện ma túy của cơ sở y tế có thẩm quyền. Trường hợp người nghiện ma túy đang tham gia điều trị bằng thuốc thay thế mà đăng ký cai nghiện ma túy tự nguyện thì nộp 01 giấy xác nhận đang điều trị của cơ sở điều trị nghiện bằng thuốc thay thế theo Mẫu số 35, Phụ lục V, Nghị định số 163/2026/NĐ-CP. – 01 bản sao một trong các loại giấy tờ tùy thân của người nghiện ma túy, căn cước, căn cước công dân, hộ chiếu, tài khoản định danh VneID. – Văn bản của Trưởng Công an cấp xã đề nghị xem xét đưa vào cơ sở cai nghiện ma túy công lập, trường giáo dưỡng. |
| Thời hạn giải quyết | 24 giờ kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ |
| Đối tượng thực hiện | Người nghiện ma túy, cha, mẹ, người giám hộ hoặc người đại diện hợp pháp của người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi. |
| Cơ quan thực hiện | Công an cấp xã |
| Kết quả thực hiện thủ tục hành chính | Quyết định của Trưởng Công an cấp xã về việc cai nghiện ma túy tự nguyện |
| Lệ phí | Không |
| Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai | – Đơn xin đi cai nghiện ma túy tự nguyện của người nghiện ma túy (Mẫu số 20, Phụ lục V, Nghị định số 163/2026/NĐ-CP).
– Sổ đăng ký cai nghiện ma túy tự nguyện (Mẫu số 21, Phụ lục V, Nghị định số 163/2026/NĐ-CP). – Quyết định cai nghiện ma túy tự nguyện (Mẫu số 22, Phụ lục V, Nghị định số 163/2026/NĐ-CP). – Biên bản giao nhận quyết định (Mẫu số 23, Phụ lục V, Nghị định số 163/2026/NĐ-CP). – Xác nhận đang điều trị của cơ sở điều trị nghiện bằng thuốc thay thế (Mẫu số 35, Phụ lục V, Nghị định số 163/2026/NĐ-CP). |
| Cơ sở pháp lý | – Luật phòng, chống ma túy số 120/2025/QH15
– Nghị định số 163/2026/NĐ-CP, ngày 15 tháng 5 năm 2026 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phòng, chống ma túy. – Nghị định số 184/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định phân định thẩm quyền khi tổ chức chính quyền địa phương 2 cấp và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định của Chính phủ trong lĩnh vực an ninh trật tự. |
