Đăng ký cai nghiện ma tuý tự nguyện
| Thủ tục | Đăng ký cai nghiện ma tuý tự nguyện |
| Trình tự thực hiện | Bước 1: Nộp hồ sơ
– Người nghiện ma tuý, người đại diện hợp pháp của người nghiện ma tuý từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 4 Điều 28 Nghị định số 116/2021/NĐ-CP tại điểm tiếp nhận đăng ký cai nghiện của Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi cư trú và xuất trình bản chính giấy tờ tuỳ thân để đối chiếu. – Đối với trường hợp người bị cơ quan có thẩm quyền xác định là nghiện ma tuý thì trọng thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày có kết quả xác định nghiện ma tuý của cơ quan có thẩm quyền, người nghiện ma tuý từ đủ 12 tuổi trở lên (sau đây gọi tắc là người nghiện ma tuý) phải đăng ký cia nghiện ma tuý tự nguyện hoặc đăng ký điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế tại Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú. Trường hợp người không có nơi cư trú ổn định thì đăng ký tại Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi người đó có hành vi vi phạm pháp luật. – Địa điểm tiếp nhận đăng ký cai nghiện tự nguyện phải có trang thiết bị cần thiết cho việc đón tiếp, lưu hồ sơ đăng ký. – Người tiếp nhận kiểm tra hồ sơ, đối chiếu giấy tờ tuỳ thân và vào sổ đăng ký cai nghiện ma tuý tự nguyện theo Mẫu số 23 Phụ lục II Nghị định số 116/2021/NĐ-CP Bước 3: Tổ chức thẩm định, quyết định cai nghiện ma tuý tự nguyện/không quyết định cai nghiện ma tuý tự nguyện. – Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận đăng ký cai nghiện tự nguyện Công an cấp xã có trách nhiệm giúp Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cùng cấp thẩm định hồ sơ đăng ký cai nghiện, trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã quyết định cai nghiện ma tuý tự nguyện tại gia đình, cộng đồng. Trường hợp không quyết định cho cai nghiện ma tuý tự nguyện tại gia đình, cộng đồng phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. – Quyết định cai nghiện ma tuý tự nguyện tại gia đình, cộng đồng, theo Mẫu số 24 Phụ lục II Nghị định số 116/2021/NĐ-CP phải được gửi cho cá nhân, gia đình người cai nghiện, các đơn vị cung cấp dịch vụ cai nghiện ma tuý tại gia đình, cộng đồng và các tổ chức, cá nhân có liên quan để thực hiện. |
| Cách thức thực hiện | Nộp hồ sơ trực tiếp tại địa điểm tiếp nhận đăng ký cai nghiện của Uỷ ban nhân dân cấp xã |
| Thành phần, số lượng hồ sơ | – Đăng ký cai nghiện ma tuý tự nguyện của người nghiện hoặc người đại diện hợp pháp theo Mẫu số 22 Phụ lục II Nghị định số 116/2021/NĐ-CP.
– Bản sao Phiếu kết quả xác định tình trạng nghiện ma tuý của cơ quan có thẩm quyền. – Bản photo một trong các loại giấy tờ tuỳ thân: căn cước công dân hoặc thẻ căn cước, hộ chiếu, giấy khai sinh (đối với người từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi) của người nghiện ma tuý. |
| Thời hạn giải quyết | 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. |
| Đối tượng thực hiện | Người nghiện ma tuý, người đại diện hợp pháp của người nghiện ma tuý từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi. |
| Cơ quan thực hiện | Uỷ ban nhân dân cấp xã |
| Kết quả thực hiện thủ tục hành chính | Quyết định của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã về việc cai nghiện ma tuý tự nguyện tại gia đình, cộng đồng. |
| Lệ phí | Không |
| Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai | – Đăng ký cai nghiện ma tuý tự nguyện (Mẫu số 22 Phụ lục II Nghị định số 116/2021/NĐ-CP).
– Quyết định cai nghiện ma tuý tự nguyện tại gia đình, cộng đồng (Mẫu số 24 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 116/2021/NĐ-CP). |
| Yêu cầu, điều kiện thực hiện | Không có yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính |
| Cơ sở pháp lý | – Luật Phòng, chống ma tuý số 73/2021/QH14.
– Nghị định số 116/2021/NĐ-CP ngày 21/12/2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng, chống ma túy, Luật xử lý vi phạm hành chính về cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện ma túy. – Nghị định số 184/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định phân định thẩm quyền khi tổ chức chính quyền địa phương 2 cấp và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định của Chính phủ trong lĩnh vực an ninh trật tự. |
